Lao động nước ngoài tại Việt Nam

1.1 Tuyển dụng

Theo Bộ luật Lao động, Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FIE) có thể tuyển dụng trực tiếp người lao động Việt Nam hoặc tuyển dụng thông qua một cơ quan lao động được ủy quyền. Sau đó, FIE được yêu cầu đăng ký danh sách nhân viên được tuyển dụng với bộ phận lao động địa phương và gửi báo cáo về việc sử dụng và thay đổi nhân viên cho bộ phận lao động theo định kỳ.

1.2 Hợp đồng lao động

Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam, hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động được giao kết phải được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn (không quá 36 tháng); và Người sử dụng lao động được ký tối đa hai hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động. Sau đó, nếu người lao động đó tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động thì phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

1.2.1 Thông báo chấm dứt

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động liên tục không thực hiện công việc theo điều kiện của hợp đồng lao động và chính sách quản lý công việc do người sử dụng lao động ban hành;

- Người lao động bị ốm đau, thương tật không có khả năng lao động sau khi đã được điều trị trong thời gian nhất định theo quy định của pháp luật;

- Người sử dụng lao động phải thu hẹp sản xuất, giảm số lượng việc làm do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tạm hoãn hợp đồng lao động;

- Người lao động đến tuổi nghỉ hưu;

- Người lao động không đi làm mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; - Người lao động không cung cấp thông tin trung thực trong thời gian giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng. Khi đơn phương chấm dứt. hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thông báo trước cho người lao động:

- Ít nhất 45 ngày đối với trường hợp hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày đối với trường hợp hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng;

- Ít nhất 3 ngày làm việc đối với trường hợp người lao động bị ốm, bị thương không thể làm việc lâu dài hoặc hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng; và

- Đối với người lao động giữ chức vụ quản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, thời gian báo trước ít nhất là 120 ngày hoặc một phần tư thời hạn hợp đồng tùy theo loại và thời hạn của hợp đồng lao động.

1.2.2 Giờ làm việc

Giờ làm việc bình thường là tám giờ một ngày (hoặc 40 giờ một tuần dựa trên một tuần làm việc năm ngày). Người sử dụng lao động có quyền sắp xếp thời gian làm việc hàng giờ hoặc hàng ngày hoặc hàng tuần. Đối với những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thời gian làm việc sẽ là 6 giờ mỗi ngày. Số giờ làm thêm sẽ không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường hoặc 40 giờ mỗi tháng hoặc 200 giờ mỗi năm. Trường hợp công ty muốn kéo dài thời gian làm thêm trên 200 giờ (nhưng không quá 300 giờ) một năm thì phải thông báo cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội địa phương (“DOLISA”).

1.2.3 Mức lương

Chi phí tiền lương ở Việt Nam nhìn chung là thấp. Tuy nhiên, chi phí Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản đóng góp bắt buộc khác như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp như được đề cập dưới đây có thể làm tăng đáng kể tổng chi phí lao động. Đối với người nước ngoài, những chi phí này phụ thuộc vào tình trạng cư trú và cơ cấu thù lao của người nước ngoài. Có các chi phí hành chính khác liên quan đến việc làm của nhân viên nước ngoài như giấy phép lao động, đăng ký cư trú và bảo hiểm. Mức lương tối thiểu của người lao động Việt Nam làm việc cho các FIE hoặc các tổ chức nước ngoài khác sẽ thay đổi tùy theo các phân loại khu vực khác nhau do Chính phủ quy định.

1.2.4 Nghỉ phép hàng năm

Ngoài thời gian nghỉ vào những ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương, người lao động làm việc đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường được nghỉ hưởng nguyên lương hàng năm 12 ngày, cứ 5 năm làm việc được cộng thêm một ngày. Những nhân viên làm việc trong một số khu vực nhất định, ở độ tuổi nhất định hoặc đã gắn bó với doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, có thể đủ điều kiện làm việc trong thời gian dài hơn.

1.2.5 Trợ cấp thôi việc

Ngày 1 tháng 1 năm 2009, Luật Bảo hiểm xã hội đã đưa ra chế độ bảo hiểm thất nghiệp để thay thế cho việc chi trả trợ cấp thôi việc. Công ty phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động tại thời điểm chấm dứt việc làm nếu người lao động đã làm việc cho công ty từ mười hai (12) tháng trở lên và không tham gia chương trình bảo hiểm thất nghiệp (bao gồm cả thời gian làm việc trước 31 Tháng 12 năm 2008). Mức trợ cấp thôi việc do người sử dụng lao động trả không thấp hơn 50% mức bình quân tiền lương tháng của 6 tháng trước khi thôi việc cho mỗi năm làm việc.

1.3 Các vấn đề khác

1.3.1 Công đoàn

Người lao động có quyền thành lập và tham gia vào Công đoàn hoặc các tổ chức khác đại diện và bảo vệ quyền lợi chính đáng của họ. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở việc thành lập và hoạt động của tổ chức công đoàn hoặc người lao động khác đại diện cho tổ chức tại doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước hay nước ngoài, có thành lập Công đoàn hay không đều phải nộp 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động. Doanh nghiệp được giữ lại hoặc đòi lại 70% kinh phí hoạt động của tổ chức công đoàn hoặc phúc lợi của người lao động.

3.2 Bảo hiểm theo luật định
Các quy định nêu rõ rằng cả người sử dụng lao động tại Việt Nam và người lao động Việt Nam có hợp đồng lao động từ một tháng trở lên phải đóng Bảo hiểm xã hội (“SI”), Bảo hiểm y tế (“HI”) và Bảo hiểm thất nghiệp (“BHTN”) theo luật định. Người nước ngoài làm việc theo hợp đồng từ 3 (ba) tháng trở lên phải đóng góp HI theo luật định. Người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan Nhà nước Việt Nam cấp và làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên phải đóng BHXH. Mức đóng: Mức lương đóng BHTN: - Căn cứ để tính đóng BHTN theo luật định là lương theo hợp đồng và được giới hạn bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng theo luật định hàng tháng được điều chỉnh tùy từng thời điểm (hiện mức cao nhất áp dụng là 83.600.000 đồng) tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh). - Các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN theo luật định sẽ được người sử dụng lao động khấu trừ, khấu trừ và nộp cho BHXH địa phương hàng tháng.

3.3 Visa / Thẻ tạm trú
Để đến thăm Việt Nam, người nước ngoài, trừ những người đến từ các nước được miễn trừ như ASEAN, yêu cầu phải có thị thực trước từ Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài. Thị thực chỉ được cấp tại cửa khẩu nhập cảnh trong trường hợp đặc biệt như đi đám tang thân nhân, thăm thân nhân ốm nặng, hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho các chương trình, dự án cụ thể hoặc xuất cảnh từ nước không có người Việt Nam. Lãnh sự quán hoặc bất kỳ đại diện ngoại giao nào. Có một số quốc gia mà công dân không bắt buộc phải có thị thực nhập cảnh Việt Nam để lưu trú trong thời gian quy định theo các hiệp định song phương đã ký kết giữa Việt Nam và các quốc gia đó. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam để làm việc với giấy phép lao động hợp lệ có thể xin thẻ tạm trú (TRC) do Phòng quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an (“DOPS”) cấp. Thời hạn của mỗi thẻ tạm trú sẽ theo hiệu lực của giấy phép lao động (tối đa 2 năm). Người nước ngoài đã có thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất nhập cảnh trong thời gian thẻ tạm trú còn hiệu lực.

3.4 Giấy phép lao động
Người nước ngoài làm việc cho các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam phải có giấy phép lao động theo phân loại “chuyên gia”, “quản lý / điều hành” hoặc “kỹ thuật viên”, trừ một số trường hợp được miễn trừ các trường hợp cụ thể do pháp luật quy định. Doanh nghiệp tuyển dụng người nước ngoài phải giải trình rõ nhu cầu tuyển dụng lao động là người nước ngoài cho từng vị trí việc làm trước khi xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ít nhất 30 ngày trước khi người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Sau khi được chấp thuận về việc tuyển dụng người nước ngoài, doanh nghiệp có thể đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài ít nhất 15 ngày làm việc trước khi người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Hồ sơ xin giấy phép lao động phải bao gồm các giấy tờ khác, bằng cấp, chứng chỉ kinh nghiệm, tiền án, tiền sự, khám sức khỏe. Giấy phép lao động có giá trị trong tối đa 2 năm và có thể được gia hạn một lần với thời hạn 2 năm khác. Sau đó, người nước ngoài có thể phải nộp đơn xin giấy phép lao động mới để tiếp tục làm việc tại Việt Nam. Ngoài ra, trong trường hợp người nước ngoài được miễn phải xin giấy phép lao động, người sử dụng lao động vẫn phải thông báo cho Sở LĐTBXH địa phương để phục vụ công tác quản lý hành chính.

0.04736 sec| 1939.063 kb